|
1- Trong tuần, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục điều hành linh hoạt các công cụ chính sách tiền tệ, lãi suất, tỷ giá phù hợp với chủ trương kích cầu, khuyến khích sản xuất, xuất khẩu, ổn định kinh tế vĩ mô, đảm bảo an toàn thanh toán; đồng thời tiếp tục kiểm tra việc thực hiện Quyết định 131/QĐ-TTg và Thông tư 02/TT-NHNN về hỗ trợ lãi suất cho các tổ chức, cá nhân vay vốn để sản xuất kinh doanh tại một số tỉnh, thành. 2- Tình hình thị trường tiền tệ trong tuần vẫn ổn định. Lãi suất huy động VND có kỳ hạn của các Ngân hàng thương mại đối với khách hàng trong tuần tăng nhẹ với mức tăng từ 0,2-0,5%/năm, lãi suất huy động USD giảm nhẹ ở mức từ 0,1-0,25%/năm so với tuần trước và hiện ở các mức sau: Lãi suất huy động bình quân | Loại tiền | Không kỳ hạn (%/năm) | 3 tháng (%/năm) | 6 tháng (%/năm) | 12 tháng (%/năm) | Nhóm NHTMNN | VND | 2,76 | 6,91 | 7,25 | 7,58 | USD | 0,7 | 2,04 | 2,38 | 3,09 | Nhóm NHTMCP | VND | 2,91 | 7,42 | 7,56 | 7,74 | USD | 1,02 | 2,14 | 2,3 | 2,65 |
- Lãi suất cho vay ngắn hạn bằng VND của nhóm Ngân hàng thương mại nhà nước không thay đổi so với tuần trước, phổ biến ở mức từ 8,5-10%/năm, trung, dài hạn từ 10-10,5%/năm. - Lãi suất cho vay VND của nhóm Ngân hàng thương mại cổ phần cũng không thay đổi so với tuần trước, phổ biến ở mức từ 10-10,5%/năm. 3- Theo số liệu báo cáo nhanh của các tổ chức tín dụng đến ngày 10/3/2009, lãi suất giao dịch bình quân bằng VND trên thị trường tiền tệ liên ngân hàng có xu hướng giảm ở hầu hết các kỳ hạn, tuy nhiên mức giảm không nhiều (chủ yếu dao động trong khoảng từ 0,1%/năm đến 0,4%/năm). Riêng lãi suất giao dịch bình quân kỳ hạn 6 tháng là 8,78%/năm, tăng 0,33%/năm so với tuần trước đó. Trong tuần không phát sinh giao dịch kỳ hạn 12 tháng. Lãi suất giao dịch bình quân bằng USD các kỳ hạn ngắn (qua đêm và 1 tuần) tăng nhẹ; lãi suất giao dịch bình quân các kỳ hạn còn lại có xu hướng giảm nhưng không đáng kể so với tuần trước đó. Trong tuần, lãi suất giao dịch bằng USD dao động trong khoảng từ 0,6%/năm đến 3,5%/năm. Lãi suất bình quân thị trường liên ngân hàng tuần qua cụ thể như sau: Đơn vị: %/năm Kỳ hạn | Qua đêm | 1 tuần | 2 tuần | 1 tháng | 3 tháng | 6 tháng | 12 tháng | VND | 6,31 | 7,06 | 7,53 | 7,65 | 8,36 | 8,78 | - | USD | 0,64 | 1,05 | 1,31 | 1,18 | 1,81 | - | 3,50 |
4- Trong tuần qua, các ngân hàng thương mại có xu hướng niêm yết tỷ giá mua bán USD/VND ở mức sát trần. Tỷ giá niêm yết bán USD/VND của các Ngân hàng thương mại phổ biến quanh mức 17.481-17.486. Ngân hàng Nhà nước đang tiếp tục theo dõi sát diễn biến thị trường, điều hành tỷ giá nhằm ổn định kinh tế vĩ mô. NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM |